HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG THỂ MỆNH LỆNH TRONG TIẾNG NHẬT

Thể mệnh lệnh là một cấu trúc quan trọng trong ngữ pháp N4. Cùng Kiến Minh tìm hiểu về cách chia và các mẫu câu liên quan đến thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật qua bài viết dưới đây nhé!

1. Động từ thể mệnh lệnh 命令形(めいれいけい)

Nhóm I: chuyển đuôi 「う」sang

(động từ dạng – ます thì bỏ - ます và đổi đuôi hàng – thành –)

(いそ)=> (いそ)

()=> ()

()=> ()

()=> ()

(うた)=> (うた)

()=> ()

(なお)=> (なお)

Nhóm II: bỏ thêm (động từ dạng – ます thì bỏ - ます và thêm –)

()べる=> ()べろ

()きる => ()きろ

()=> ()

Nhóm III

する => しろ

()=> ()

 

2. Động từ thể cấm đoán (禁止形(きんしけい)

Thể cấm đoán: V +

()きます => ()

つくります => つくる

のみます => のむ

まちます => まつ

()ります => ()りる

ねます => ねる

します => する

きます => くる

けっこんします=> けっこんする

3. Cách dùng thể mệnh lệnh và cấm đoán

Thể mệnh lệnh được dùng để sai khiến, ép buộc ai đó làm một việc gì đó và ngược lại, thể cấm đoán được dùng để cấm ai đó không làm gì. Cả hai thể này mang nghĩa ép buộc, là kiểu câu mệnh lệnh dạng ngắn nên phạm vi sử dụng khá hẹp, do đó nên hạn chế dùng chúng một mình ở cuối câu. Thông thường, nam giới sử dụng nhiều hơn.

Thể mệnh lệnh và cấm đoán được dùng một mình hoặc được dùng ở cuối câu trong những trường hợp sau:

  • Người nhiều tuổi nói với người ít tuổi hơn hoặc người địa vị cao nói với người có địa vị thấp hơn; bố mẹ nói với con cái...

(はや)()ろ。 Hãy ngủ sớm.

もっと勉強(べんきょう)しろ。 Phải học nhiều hơn.

(おく)れるな。 Không được đến muộn.

  • Giữa bạn bè thân thiết với nhau. được thêm vào cuối câu để làm mềm âm điệu.

明日(あした)うちへ()い[よ]。 Ngày mai anh hãy đến nhà tôi nhé.

あまり()むな[よ]。 Anh đừng uống nhiều nhé.

 

  • Trong những trường hợp khẩn cấp, khi không có đủ thời gian để nói những lời lịch sự… Người nói cũng là người có địa vị, tuổi tác cao.

()げろ。 Chạy đi.

スイッチをきれ。 Tắt công tắc điện đi.

エレベーターを使(つか)うな。 Không được dùng cầu thang máy.

  • Khi cổ vũ ở các sự kiện thể thao. (trường hợp này, phái nữ cũng có thể dùng).

頑張(がんば)れ。Cố lên.

(はし)れ。Chạy đi.

()けるな。Không được thua.

  • Trong những khẩu hiệu, biển báo mang tính súc tích, có tính tuyên truyền cao.

()まれ。 Dừng lại.

(はい)るな。 Cấm vào.

Trong thể mệnh lệnh, ngoài cách dùng thể mệnh lệnh, thì “V ます+なさい” cũng được dùng. Được dùng trong trường hợp bố mẹ nói với con cái, thầy cô giáo với học sinh. Sắc thái của câu nói này nhẹ nhàng hơn thể mệnh lệnh. Vì vậy, phụ nữ thường dùng mẫu câu này thay thế cho thể mệnh lệnh….Tuy nhiên, bạn không sử dụng mẫu câu này với bề trên.

勉強しなさい。 Hãy học đi.

早く寝なさい。 Hãy ngủ sớm đi.

 

4. Vて+くれ: hãy / xin hãy (làm gì / đừng làm gì)

Cách dùng: ~てくれ là thể thông thường của ~てください, mẫu câu biểu hiện sự nhờ cậy, yêu cầu lịch sự. Mẫu câu này thể hiện ý mệnh lệnh, cấm đoán nhưng nhẹ nhàng hơn nhiều và không bao hàm ý áp đặt, ép buộc.

Chú ý: chỉ nam giới sử dụng (nữ giới tuyệt đối không sử dụng) và không dùng với người lớn tuổi hơn hay cấp trên

ちょっと 手伝(てつだ)ってくれ。 Hãy giúp tôi một chút.

ちょっと はさみを()して。 Cho tôi mượn cái kéo một chút.

 

5. ~と読()みます, ~と書()いてあります: đọc là, viết là

あの漢字は 何と読むんですか。Chữ Hán kia đọc là gì?

➝あの漢字は「いりぐち」と読みます。Chữ Hán đó đọc là “iriguchi”.

あそこに「止まれ」と書いてあります。 Ở đằng kia có viết là “dừng lại”.

 

6. Xは Yと いう意味(いみ)です。X có nghĩa là Y

Cách dùng: Mẫu câu này được dùng để định nghĩa từ được biểu diễn bởi “X”

(という bắt nguồn từ といいます)

ありがとう” “Cám ơn” という 意味(いみ)です。

Arigatou” có nghĩa là “Cám ơn”.

          A:あの漢字(かんじ) どいう意味(いみ)ですか。Chữ Hán kia có nghĩa là gì?

B:使(つか)うな という意味(いみ)です。Nó có nghĩa là “không được dùng”.

 

7. Câu văn / thể thường + 言っていました: ai đó đã nói là/ rằng

ng để truyền đạt, thông báo, trích dẫn lại 1 câu nói, 1 lời nhắn của ai đó cho người thứ 3.

電話田中(でんわたなか)さん: 10(10)() 本社(ほんしゃ) ()てください。

=>(=>) 田中(たなか)さんは10(10)() 本社(ほんしゃ) ()てくれ ()っていました。

Anh Tanaka nói là: hãy đến trụ sở công ty lúc 10 giờ

 

田中(たなか)さん:明日(あした) (やす)みます。

=> 田中(たなか)さんは 明日休(あしたやす)むと ()っていました。

Anh Tanaka nói là ngày mai anh ấy nghỉ.

 

Phân biệt: 「~と()いました」「~と()っていました」

Giống: cùng dùng để truyền đạt lại 1 câu nói, lời nhắn của ai đó

Khác: 「~と()いました」đặt trọng tâm vào việc ai nói, vào chủ thể của câu nói đó.

「~と言っていました」được đặt trọng tâm vào việc truyền đạt lại nội dung câu nói.

 

Trên đây là cách chia và sử dụng thể mệnh lệnh trong tiếng Nhật. Hi vọng những chia sẻ ở trên sẽ giúp bạn chinh phục con đường tiếng Nhật. Chúc các bạn học tốt.

----------------------------------------------------------------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH

TRUNG TÂM NHẬT NGỮ KIẾN MINH - Tiếng Nhật vì tương lai Việt.

(028) 62 868 898 - 0938 044 469 - 0938 844 469

Cơ sở chính: 1.03 Chung cư Linh Trung, số 8 đường 16, phường Linh Trung, Tp. Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh

CS Bình Thạnh : 268 Nguyễn Gia Trí (D2 nối dài), phường 25, Quận Bình Thạnh (làm việc khung giờ 17:30 - 21:00; từ thứ 2 đến thứ 6)

Tin liên quan